Chỉ số EER của máy lạnh là gì?

Hiểu về chỉ số tiết kiệm điện cho máy lạnh EER sẽ giúp bạn tiết kiệm hóa đơn điện hàng tháng.

Vừa qua, có một số bạn đọc gửi email về Điện Lạnh Á Châu hỏi về chỉ số EER và cách xem hoặc hiểu chỉ số EER ghi trong bảng thông số của máy có ý nghĩa như thế nào.

Thực tế, nếu bạn đã và đang đi mua máy lạnh thì bạn sẽ không thể nhìn thấy chỉ số EER trên nhãn báo giá, giới thiệu tóm tắt sản phẩm cho dù đây là một thông số quan trọng người tiêu dùng cần biết khi mua máy lạnh (đọc thêm bài Tư vấn mua máy lạnh ).

chi so eer cua may lanh la gi

Bạn sẽ không thể thấy chỉ số EER hoặc tính được chỉ số EER ở những nhãn báo giá sản phẩm như thế này tại siêu thị. Ảnh: Chí Thành

Vậy chỉ số EER là gì? Dưới đây là bài viết tổng hợp về chỉ số EER và tầm quan trọng của nó đối với điều hòa nhiệt độ.

Mỗi máy lạnh đều có một chỉ số đánh giá hiệu suất năng lượng. Chỉ số này ghi thông số mỗi oát (watt) điện được sử dụng sẽ cho bao nhiêu đơn vị nhiệt Anh BTU/h (thường gọi là BTU).

Đối với máy lạnh dân dụng, chỉ số này là tỷ lệ hiệu suất năng lượng viết tắt là EER (Energy Efficiency Ratio). Đối với những máy lạnh trung tâm, chỉ số này là tỷ lệ hiệu suất năng lượng theo mùa, viết tắt là SEER (Seasonal Energy Efficiency Ratio).

Tại nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Úc, châu Âu, Thái Lan, Singapore… chỉ số EER buộc phải ghi trực tiếp trên máy lạnh, ở một nơi dễ nhìn thấy nhất. Rất nhiều hãng sản xuất sua may lanh tình nguyện tham gia chương trình ghi nhãn EnergyStar (chương trình tiết kiệm điện của Mỹ. Những sản phẩm nào được gắn nhãn này có nghĩa nó tiết kiệm điện hơn những sản phẩm không có nhãn ít nhất là 20% điện năng tiêu thụ). Các thiết bị được ghi nhãn EnergyStar đều cho biết chỉ số EER và SEER cao.

Tại Việt Nam, theo quy định đối với máy, việc dán nhãn năng lượng tự nguyện được khuyến khích thực hiện đến hết 31/12/2012 và bắt buộc dán nhãn năng lượng từ ngày 1/1/2013. Kể từ năm 2014, nếu không đáp ứng các tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng tối thiểu thì không được nhập khẩu, sản xuất và phân phối trên thị trường kể từ năm 2014.

Như đã nói ở trên, bạn sẽ khó biết được chỉ số EER của máy lạnh định mua là bao nhiêu nếu chỉ nhìn vào bảng giá, trong đó có ghi một vài thông số giới thiệu. Với phần lớn máy lạnh, đặc biệt là hàng nhập khẩu, chỉ số EER có ở trong quyển hướng dẫn sử dụng và thông số.

Tuy nhiên, với công thức tính EER dưới đây, bạn có thể biết chỉ số EER của sửa máy lạnh tai tphcm là bao nhiêu và chỉ số EER như thế nào được coi là tiết kiệm điện.

Chỉ số EER được tính như thế nào?

cach tinh dien nang tieu thu cua may lanh

Hãy hỏi người bán hàng công suất lạnh BTU và công suất tiêu thụ điện để tự tính chỉ số EER. Tuy nhiên, nên nhớ thông số BTU có thể bị thổi phồng. Ảnh: Chí Thành

Chỉ số EER của máy lạnh được đo bằng tỷ số công suất lạnh BTU/h với công suất tiêu thụ điện tính bằng watt (BTU/h/W).

Ví dụ, nếu máy lạnh có chỉ số là 10.000 BTU tiêu thụ 1.200W điện, thì chỉ số của nó là 8,3 (tức là 10.000BTU/1.200W).

Chỉ số EER càng cao thì các sản phẩm máy lạnh càng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nên nhớ rằng máy lạnh có chỉ số cao luôn đi kèm với một mức giá cao hơn.

Có phải một chỉ số EER càng cao thì sẽ phải trả thêm chi phí?

Giả sử bạn được chọn giữa chiếc máy lạnh công suất 10.000 BTU. Một cái có chỉ số EER 8,3 và tiêu thụ 1.200W điện, còn một cái có chỉ số EER 10 và tiêu thụ 1.000W. Sự khác biệt mức giá là 1.000.000 đồng (máy có chỉ số EER 10).

Để tính toán thời gian hoàn lại vốn cho sản phẩm đắt tiền hơn bạn cần biết:

+ Máy hoạt động khoảng bao nhiêu giờ mỗi năm

+ Trong vùng bạn sống, giá của 1 kWh điện là bao nhiêu

Bạn có kế hoạch sử dụng 1 chiếc máy lạnh dân dụng vào mùa hè (khoảng 5 tháng trong 1 năm, phụ thuộc vào nơi bạn sống) và máy sẽ hoạt động khoảng 8 tiếng một ngày. Giá điện bình quân nơi bạn sinh sống là khoảng 1.600 đồng/ kWh. Sự khác biệt trong tiêu thụ điện năng giữa hai sản phẩm là 200W, có nghĩa là cứ 5 tiếng, sản phẩm rẻ hơn sẽ tiêu thụ thêm 1kWh so với sản phẩm đắt tiền hơn.

Giả sử rằng có 30 ngày trong 1 tháng, và bạn thấy rằng trong suốt mùa hè đều phải mở máy điều hòa, ta có công thức:

5 tháng x 30 ngày/tháng x 8 h/ngày = 1200 h

[(1200 h x 200W) / (1000W/Kw)] x 1.600/kWh = 348.000 đồng

Kết luận: Như vậy, với khoản đầu tư ban đầu đắt hơn cho một chiếc máy lạnh công suất 10.000 BTU, bạn sẽ tiết kiệm được 3 năm và hàng chục năm về sau này nữa so với máy lạnh có cùng công suất nhưng chỉ số EER thấp hơn.

Có thể tin tưởng vào chỉ số BTU được không?

Người mua hãy lưu ý, không phải tất cả các chỉ số BTU đều đúng. Chỉ bởi vì chỉ số BTU được nêu cao trên những mẫu cụ thể, điều đó không có nghĩa nó nhất thiết đúng trong thực tế. Một số hãng sản xuất sẽ thổi phồng chỉ số BTU trên các đơn vị máy để tăng khả năng bán. Một số khác bảo thủ hơn thì giảm chỉ số EER, vì thế hãy nhớ rằng một máy điều hòa nhiệt độ dân dụng chỉ số EER thấp có thể không gây nhầm lẫn.

Tốt nhất là không cho phép chỉ số năng lượng trở thành tiêu chí duy nhất để bạn lựa chọn một sản phẩm máy điều hòa nhiệt độ. Nghiên cứu sản phẩm bạn đang cân nhắc cho ngôi nhà của mình và bạn sẽ hài lòng hơn khi mua sản phẩm.

Những lợi ích của chỉ số EER mang lại?

Những sản phẩm với chỉ số EER càng cao thì càng có thể giúp người tiêu dùng tiết kiệm được tiền bạc trong thời gian dài. Những nơi như văn phòng, doanh nghiệp, những nơi đòi hỏi các thiết bị chạy liên tục, chỉ số có thể chuyển thành tiết kiệm lớn trong thời gian ngắn. Những máy điều hòa di động có thể được sử dụng cả ở nhà lẫn văn phòng, bao gồm các cài đặt thương mại lớn, để đảm bảo người chủ gia đình hay doanh nghiệp tham gia vào làm tăng hiệu suất năng lượng.

Hoa Nguyễn/Dienlanhachau.vn

358 Lượt xem
1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading ... Loading ...